36 điểm ngữ pháp · chuẩn HSK 3.0 · chia theo tuần của lộ trình từ vựng
Dùng để diễn đạt sự lựa chọn một trong hai khả năng hoặc hành động, không có lựa chọn thứ ba.
Dùng để so sánh hai cách diễn đạt, nhấn mạnh cách đánh giá B đúng hơn, chính xác hơn A.
Diễn tả điều kiện duy nhất cần thiết để tránh hậu quả không mong muốn, nhấn mạnh tính bắt buộc.
Dùng để diễn tả mối quan hệ điều kiện: một khi điều kiện xảy ra thì kết quả tất yếu xuất hiện.
Dùng để nói về tình huống không hay có thể xảy ra và đối sách tương ứng, mang sắc thái lo lắng, dè chừng.
Dùng để diễn đạt sự nhượng bộ, dù điều kiện khó khăn vẫn làm, kết quả không đổi.
Dùng để lập luận thêm, nhấn mạnh lý do hoặc tình huống hiển nhiên, thường với nghĩa 'huống hồ'.
Dùng để nhấn mạnh mức độ cao nhất, thậm chí, vượt ngoài mong đợi.
Dùng để thêm lý do bổ sung, tăng sức thuyết phục cho lập luận.
Dùng để nêu mục đích mong muốn (以便) hoặc mục đích tránh điều không hay (以免/免得).
Dùng để nêu mục đích hoặc tiêu chí, nhấn mạnh lấy A làm cơ sở cho B.
Dùng để diễn đạt cách thức, phương tiện hoặc dựa vào điều gì đó để thực hiện hành động.
Dùng để nêu căn cứ, lý do hoặc cơ sở cho một nhận định hoặc hành động trong câu.
Dùng để nêu rõ phạm vi, góc độ hay quan điểm khi đánh giá, nhận xét một vấn đề.
Dùng để chuyển sang chủ đề mới hoặc nêu quan điểm về một vấn đề liên quan.
Diễn tả sự việc xảy ra bất ngờ, trái với dự đoán hoặc mong đợi của người nói.
Dùng để diễn tả kết quả trái ngược với dự đoán hoặc logic thông thường.
Dùng để diễn đạt điều khó tránh khỏi, hoặc phán đoán mang sắc thái tế nhị, nhẹ nhàng.
Dùng để diễn đạt ý "chưa chắc", phủ định suy đoán một cách nhẹ nhàng, khách quan.
Diễn tả sự việc suýt xảy ra nhưng không xảy ra, hoặc suýt không xảy ra nhưng đã xảy ra.
Dùng để diễn tả hành động áp dụng đồng loạt, không có ngoại lệ cho tất cả đối tượng.
Dùng để diễn tả hành động dứt khoát, bỏ qua do dự, chọn cách đơn giản nhất.
Diễn đạt sự việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai, mang tính tất yếu.
Dùng để nhấn mạnh sự việc chỉ đơn giản, không có gì đặc biệt, thường mang ý giảm nhẹ hoặc khiêm tốn.
Dùng để thừa nhận một phần đúng rồi đưa ra ý kiến trái ngược, nhấn mạnh ý chính phía sau.
Dùng để nhượng bộ một ý kiến, rồi nêu ý trái ngược hoặc bổ sung, nhấn mạnh sự tương phản.
Dùng để diễn đạt bị động trang trọng, nhấn mạnh tác nhân gây ra hành động trong văn viết.
Dùng để diễn đạt nguyên nhân dẫn đến kết quả, nhấn mạnh quan hệ nhân quả trong câu.
Diễn tả sự xuất hiện hoặc biến mất của người/vật tại một nơi chốn, nhấn mạnh sự thay đổi trạng thái.
Dùng để nhấn mạnh chính xác nguyên nhân, đối tượng hoặc yếu tố quyết định, thường kết hợp với "才" để diễn đạt kết quả.
Dùng để diễn đạt sự bắt buộc hoặc nhất định phải làm gì đó.
Dùng đại từ nghi vấn kết hợp với 都/也 để chỉ tất cả mọi người, mọi vật, mọi nơi.
Dùng để diễn tả mọi người/mọi nơi đều như nhau, nhấn mạnh tính bao quát.
Dùng để ước lượng số lượng một cách gần đúng, thay thế cho việc nêu con số chính xác.
Giúp học viên nhận diện, hiểu và sử dụng thành ngữ, cụm bốn chữ trong câu với vai trò vị ngữ, định ngữ, trạng ngữ.
Dùng để tổng kết, kết luận hoặc chuyển ý ở cuối đoạn văn, giúp bài viết mạch lạc và chặt chẽ.