Ngữ pháp HSK 6 · Tuần 9
HSK 6 · 3.0Liên từTuần 9

况且 / 再说 (vả lại, hơn nữa)

况且/再说
Công thức
A,况且/再说 + lý do bổ sung

📖 Lý thuyết

况且再说 đều có nghĩa là “vả lại, hơn nữa”, dùng để nêu thêm một lý do hoặc luận cứ bổ sung nhằm củng cố cho nhận định, quyết định hoặc lời khuyên ở vế trước. Cấu trúc thường là: A, 况且/再说 + lý do bổ sung. Vị trí của chúng luôn đứng đầu vế câu thứ hai, sau dấu phẩy, không đứng cuối câu. Hai từ này có thể thay thế cho nhau trong hầu hết các ngữ cảnh, nhưng 况且 mang tính trang trọng, thường dùng trong văn viết; 再说 thân mật, khẩu ngữ hơn, hay dùng trong hội thoại. Điểm khác biệt quan trọng: 再说 còn có nghĩa là “nói lại, nói thêm” khi đứng độc lập (ví dụ: 再说一遍 – nói lại lần nữa), nhưng trong cấu trúc này nó chỉ dùng với nghĩa “vả lại”. Ngoài ra, 再说 thường đứng đầu câu nêu lý do bổ sung ở cuối đoạn hội thoại, trong khi 况且 thường dùng trong câu văn dài, nhiều vế. Lưu ý cho học sinh Việt:

  • Không nhầm với 而且 (mà còn) – 而且 dùng để thêm ý cùng hướng, không nhấn mạnh lý do bổ sung. Ví dụ: 他学习好,而且很努力 (Anh ấy học giỏi, mà còn rất chăm chỉ) – không thể thay bằng 况且.
  • Không dùng 况且/再说 khi chỉ có một lý do; chúng bắt buộc phải có vế trước đã nêu một lý do.
  • Trong văn viết trang trọng (bài luận, thư từ), nên dùng 况且 thay vì 再说.
  • Tránh đặt 再说 ở cuối câu với nghĩa “vả lại” – sai vị trí.

Ví dụ minh họa trong bài giảng: 今天不去公园了,况且天气也不好。 (Hôm nay không đi công viên nữa, vả lại thời tiết cũng không tốt.) Bạn nên nghỉ ngơi,再说明天还要早起。 (Bạn nên nghỉ ngơi, hơn nữa ngày mai còn phải dậy sớm.)

💬 Ví dụ mẫu

这个方案可行,况且成本也不高。
Zhège fāng'àn kěxíng, kuàngqiě chéngběn yě bù gāo.
Phương án này khả thi, vả lại chi phí cũng không cao.
Dùng 况且 trong văn viết trang trọng.
别去了,再说路这么远,去了也累。
Bié qù le, zàishuō lù zhème yuǎn, qù le yě lèi.
Đừng đi nữa, hơn nữa đường xa thế, đi cũng mệt.
Dùng 再说 trong khẩu ngữ, lời khuyên.
他能力很强,况且经验也丰富。
Tā nénglì hěn qiáng, kuàngqiě jīngyàn yě fēngfù.
Anh ấy năng lực rất mạnh, vả lại kinh nghiệm cũng phong phú.
Bổ sung lý do tăng sức thuyết phục.
这件衣服很漂亮,再说也不贵。
Zhè jiàn yīfu hěn piàoliang, zàishuō yě bù guì.
Cái áo này rất đẹp, hơn nữa cũng không đắt.
Dùng 再说 trong đánh giá, mua sắm.