HSK 6 · 3.0Đại từTuần 32
Đại từ nghi vấn chỉ phiếm: 谁都 / 什么都 / 哪儿都
任指
Công thức
đại từ nghi vấn + 都/也 + V
📖 Lý thuyết
Cách dùng: Đại từ nghi vấn (谁, 什么, 哪儿) khi đứng trước 都 hoặc 也 sẽ mang nghĩa phiếm chỉ, tức là chỉ toàn bộ, không loại trừ ai, cái gì, nơi nào. Cấu trúc: Đại từ nghi vấn + 都/也 + V. Ví dụ: 谁都喜欢他 (Ai cũng thích anh ấy). Vị trí trong câu: Cụm này luôn đứng trước động từ hoặc tính từ, làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ. Không đặt ở cuối câu. Ví dụ: 他什么都吃 (Anh ấy ăn gì cũng được). Lưu ý và lỗi sai thường gặp:
- Phân biệt 都 và 也: 都 dùng trong câu khẳng định, 也 thường dùng trong câu phủ định (với 不/没). Ví dụ: 我哪儿都不去 (Tôi chỗ nào cũng không đi). Nhiều bạn dùng nhầm 都 trong câu phủ định, nên nhớ câu phủ định dùng 也.
- Không dùng phủ định kép: Đã có 不/没 thì không thêm 不 nữa. Sai: 谁都也不来. Đúng: 谁也不来 (Chẳng ai đến).
- Vị trí của 都/也: Luôn đứng trước động từ, không đứng sau. Sai: 谁都喜欢不他. Đúng: 谁都不喜欢他 (Chẳng ai thích anh ấy).
- Không nhầm với câu hỏi thường: Trong câu hỏi thường, đại từ nghi vấn giữ nghĩa hỏi. Chỉ khi có 都/也 đi kèm mới thành phiếm chỉ. Ví dụ: 你买什么? (Bạn mua gì?) – câu hỏi; 你什么都买 (Bạn mua gì cũng được) – phiếm chỉ.
So sánh với cấu trúc gần nghĩa: Cấu trúc này gần với 无论……都…… (bất kể... đều...), nhưng 无论 dùng khi có hai vế rõ ràng: 无论你去哪儿,我都等你 (Dù bạn đi đâu, tôi cũng đợi bạn). Còn 哪儿都 chỉ cần một vế, hàm ý đã bao hàm mọi nơi.
💬 Ví dụ mẫu
谁都喜欢这个新老师。
Shéi dōu xǐhuān zhège xīn lǎoshī.
Ai cũng thích thầy giáo mới này.
Chỉ tất cả mọi người
他什么都吃,不挑食。
Tā shénme dōu chī, bù tiāoshí.
Anh ấy ăn gì cũng được, không kén chọn.
Chỉ tất cả mọi vật
我哪儿都没去过。
Wǒ nǎr dōu méi qùguo.
Tôi chỗ nào cũng chưa từng đi.
Chỉ mọi nơi, phủ định
周末谁也不想加班。
Zhōumò shéi yě bùxiǎng jiābān.
Cuối tuần chẳng ai muốn tăng ca.
Dùng 也 trong câu phủ định