Ngữ pháp HSK 6 · Tuần 33
HSK 6 · 3.0Đại từTuần 33

Đại từ nghi vấn hô ứng: 谁…谁… / 哪儿…哪儿…

呼应
Công thức
đại từ nghi vấn lặp lại ở hai vế

📖 Lý thuyết

Cấu trúc 谁…谁…哪儿…哪儿… là đại từ nghi vấn hô ứng, lặp lại cùng một từ ở hai vế để diễn tả ý nghĩa bao quát, không loại trừ: 谁…谁… mang nghĩa "ai… người đó…" (bất kể ai), 哪儿…哪儿… mang nghĩa "nơi nào… nơi đó…" (bất kể đâu). Vị trí: đại từ nghi vấn thứ nhất đứng ở mệnh đề chỉ điều kiện/giả thiết, đại từ thứ hai đứng ở mệnh đề chính, thường làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ. Ví dụ: 谁想去谁就去 (Ai muốn đi thì người đó đi). 哪儿方便就在哪儿见面 (Chỗ nào tiện thì gặp ở chỗ đó). Lưu ý: 1) Không dùng dấu phẩy giữa hai vế khi vế đầu ngắn. 2) Đại từ ở hai vế phải giống hệt nhau, không thay bằng từ khác. 3) Học sinh Việt hay dịch từng từ "ai…ai…" gây tối nghĩa; cần hiểu là quan hệ tương ứng. 4) So với 无论谁/不管哪儿 (dù ai/dù đâu), cấu trúc hô ứng nhẹ hơn, không nhấn mạnh sự nhượng bộ bằng. Khi dùng 谁…谁…, nếu vế sau có động từ, thường thêm để nối (谁先到谁就买票 – Ai đến trước thì người đó mua vé).

💬 Ví dụ mẫu

谁先完成谁就先休息。
Shéi xiān wánchéng shéi jiù xiān xiūxi.
Ai hoàn thành trước thì người đó nghỉ trước.
Mệnh đề điều kiện – kết quả.
哪儿有困难哪儿就有帮助。
Nǎr yǒu kùnnán nǎr jiù yǒu bāngzhù.
Nơi nào có khó khăn thì nơi đó có sự giúp đỡ.
Nơi chốn – sự tương ứng.
谁想学谁就认真学。
Shéi xiǎng xué shéi jiù rènzhēn xué.
Ai muốn học thì người đó học nghiêm túc.
Nhấn mạnh sự tự nguyện.
哪儿舒服哪儿就坐。
Nǎr shūfu nǎr jiù zuò.
Chỗ nào thoải mái thì ngồi chỗ đó.
Lựa chọn theo ý thích.