Ngữ pháp HSK 6 · Tuần 24
HSK 6 · 3.0Phó từTuần 24

无非 / 只不过 / 不过是 (chẳng qua chỉ là)

无非/只不过
Công thức
S + 无非/只不过是 + …

📖 Lý thuyết

Cách dùng: Cấu trúc S + 无非/只不过是 + … dùng để diễn đạt rằng sự việc, hành động hoặc đối tượng được nói đến chẳng qua chỉ là, không có gì hơn, không có gì phức tạp. Nó thường mang sắc thái giảm nhẹ, khiêm tốn, hoặc phủ định sự quan trọng của một điều gì đó. Ví dụ: 我无非是想帮你。(Tôi chẳng qua chỉ muốn giúp bạn.) Vị trí trong câu: Cấu trúc này đứng sau chủ ngữ, trước động từ hoặc danh từ. Có thể dùng 无非 hoặc 只不过 thay thế nhau, nhưng 只不过 thường dùng trong khẩu ngữ hơn. 不过是 cũng tương tự, nhưng nhấn mạnh hơn vào việc chỉ là, không hơn. Lưu ý và lỗi sai thường gặp:

  • Học sinh Việt hay nhầm với 只是 – nhưng 只是 thường mang nghĩa “chỉ là” nhưng ít nhấn mạnh sắc thái “không có gì đặc biệt” bằng 无非/只不过.
  • Cần phân biệt với 不仅...而且... – vì 无非 không dùng để nối ý tăng tiến.
  • Không dùng 无非 với câu phủ định kép hoặc câu hỏi phủ định, vì sẽ gây thừa nghĩa.
  • Khi dùng 不过是, có thể thêm 而已 ở cuối câu để nhấn mạnh: 这不过是小事而已。(Đây chẳng qua chỉ là chuyện nhỏ thôi.)

So sánh: 无非只不过 gần như đồng nghĩa, nhưng 无非 hơi trang trọng, 只不过 thân mật hơn. 不过是 thường dùng trong khẩu ngữ, mang tính khẳng định mạnh hơn một chút.

💬 Ví dụ mẫu

他无非是想多赚点钱。
Tā wúfēi shì xiǎng duō zhuàn diǎn qián.
Anh ấy chẳng qua chỉ là muốn kiếm thêm chút tiền.
Nhấn mạnh động cơ đơn giản.
这只不过是个小问题。
Zhè zhǐ bù guò shì gè xiǎo wèntí.
Đây chẳng qua chỉ là một vấn đề nhỏ.
Giảm nhẹ mức độ vấn đề.
我不过是开个玩笑而已。
Wǒ bù guò shì kāi gè wánxiào éryǐ.
Tôi chẳng qua chỉ đùa một chút thôi.
Dùng với 而已 để nhấn mạnh.
她无非是想要个机会。
Tā wúfēi shì xiǎng yào gè jīhuì.
Cô ấy chẳng qua chỉ muốn có một cơ hội.
Diễn tả mong muốn đơn giản.