Ngữ pháp HSK 6 · Tuần 16
HSK 6 · 3.0Phó từTuần 16

不料 / 没想到 / 出乎意料 (không ngờ)

不料
Công thức
…,不料 + việc bất ngờ

📖 Lý thuyết

Cách dùng: 不料 (bùliào) thường đứng ở đầu câu hoặc sau dấu phẩy, nối với mệnh đề trước đó, để diễn tả một sự việc xảy ra hoàn toàn ngoài dự đoán, gây bất ngờ cho người nói. Nó thường mang sắc thái tiêu cực hoặc đáng tiếc, nhưng cũng có thể dùng cho sự việc tích cực. Vị trí: 不料 thường đứng ở đầu câu thứ hai trong câu ghép, sau dấu phẩy, trước mệnh đề chỉ sự việc bất ngờ. Ví dụ: 我本以为他会同意,不料他拒绝了。(Tôi tưởng anh ấy sẽ đồng ý, không ngờ anh ấy từ chối.) Ngoài ra, 没想到 (méi xiǎng dào) và 出乎意料 (chū hū yìliào) cũng có nghĩa tương tự, nhưng 不料 thường trang trọng hơn và nhấn mạnh sự trái ngược với dự đoán. Lưu ý cho học sinh Việt: - Không dùng 不料 trong câu đơn; nó phải đi kèm mệnh đề trước đó. - 不料 thường đứng đầu câu, không đứng cuối câu. - Tránh nhầm lẫn với 没想到: 没想到 có thể đứng ở nhiều vị trí hơn, còn 不料 thường cố định ở đầu câu. - Khi dùng 出乎意料, cần có trợ từ 地 hoặc 的 nếu dùng làm bổ ngữ, nhưng 不料 thì không cần. - Học sinh Việt hay dịch từ 'không ngờ' thành '不猜' – sai, phải dùng 不料 hoặc 没想到.

💬 Ví dụ mẫu

我约了他,不料他临时有事。
Wǒ yuē le tā, bùliào tā línshí yǒu shì.
Tôi đã hẹn anh ấy, không ngờ anh ấy đột xuất có việc.
Sự việc bất ngờ trái với dự định.
他平时很努力,不料这次考试不及格。
Tā píngshí hěn nǔlì, bùliào zhè cì kǎoshì bù jígé.
Anh ấy thường rất chăm chỉ, không ngờ lần thi này lại trượt.
Kết quả bất ngờ trái với nhận định.
我以为路上很堵,不料半小时就到了。
Wǒ yǐwéi lùshang hěn dǔ, bùliào bàn xiǎoshí jiù dào le.
Tôi tưởng đường tắc, không ngờ nửa tiếng đã đến nơi.
Bất ngờ tích cực, trái với lo lắng.
他答应帮忙,不料最后却反悔了。
Tā dāyìng bāngmáng, bùliào zuìhòu què fǎnhuǐ le.
Anh ấy hứa giúp, không ngờ cuối cùng lại nuốt lời.
Sự việc đáng tiếc, trái với lời hứa.