Ngữ pháp HSK 6 · Tuần 17
HSK 6 · 3.0Phó từTuần 17

反倒 / 反而 / 相反 (trái lại)

反倒/反而
Công thức
…,反而 + kết quả ngược

📖 Lý thuyết

Cách dùng: 反倒 và 反而 đều là phó từ, nghĩa là "trái lại", "ngược lại", dùng để nối hai vế câu, trong đó vế sau chỉ kết quả ngược với suy luận, dự đoán hoặc mong đợi từ vế trước. 相反 thường dùng ở đầu câu hoặc đầu vế câu, mang nghĩa "ngược lại", "trái lại", cũng có thể dùng để nối hai ý trái ngược. Vị trí trong câu: 反而/反倒 đặt trước động từ hoặc tính từ, thường xuất hiện trong câu có cấu trúc "不但不/没有...,反而..." hoặc "...,反而...". 相反 thường đứng ở đầu câu, sau đó có dấu phẩy, hoặc đứng sau chủ ngữ. Ví dụ:

  • 雨不但没有停,反而更大了。(Mưa không những không tạnh, trái lại còn to hơn.)
  • 他不但不生气,反倒笑了。(Anh ấy không những không giận, trái lại còn cười.)
  • 你以为他会帮忙,相反,他拒绝了。(Bạn nghĩ anh ấy sẽ giúp, ngược lại, anh ấy từ chối.)

Lưu ý và lỗi sai thường gặp:

  • Học sinh Việt hay nhầm lẫn 反而 với "nhưng" (但是). 反而 nhấn mạnh sự trái ngược với dự đoán, không đơn thuần là đối lập.
  • Không dùng 反而 khi không có sự dự đoán hoặc logic trước đó. Ví dụ: "Anh ấy nghèo, nhưng rất vui" không thể dùng 反而.
  • 相反 có thể đứng một mình ở đầu câu, còn 反而/反倒 không thể đứng một mình, phải gắn với vế sau.
  • Với cấu trúc "不但不...,反而...", vế trước thường là hành động hoặc trạng thái phủ định, vế sau là kết quả ngược.

So sánh với cấu trúc gần nghĩa: 却 cũng có nghĩa "nhưng", "lại", nhưng 却 chỉ đơn thuần nối hai ý đối lập, không nhấn mạnh sự trái với dự đoán. 反而/反倒 mạnh hơn, mang sắc thái bất ngờ, trái logic.

💬 Ví dụ mẫu

他不但不道歉,反而骂人。
Tā búdàn bú dàoqiàn, fǎn'ér mà rén.
Anh ấy không những không xin lỗi, trái lại còn chửi người.
Dùng 反而 trong cấu trúc 不但不...反而...
我帮他忙,他反倒怪我。
Wǒ bāng tā máng, tā fǎndào guài wǒ.
Tôi giúp anh ấy, anh ấy trái lại còn trách tôi.
Dùng 反倒 để chỉ kết quả ngược với mong đợi.
大家都以为他会拒绝,相反他答应了。
Dàjiā dōu yǐwéi tā huì jùjué, xiāngfǎn tā dāyìng le.
Mọi người đều nghĩ anh ấy sẽ từ chối, ngược lại anh ấy đồng ý.
Dùng 相反 ở đầu vế câu, nối hai ý trái ngược.
吃了药,病不但没好,反而更重了。
Chī le yào, bìng búdàn méi hǎo, fǎn'ér gèng zhòng le.
Uống thuốc vào, bệnh không những không khỏi, trái lại còn nặng hơn.
Cấu trúc 不但没...反而... diễn tả kết quả xấu hơn.