Ngữ pháp HSK 6 · Tuần 11
HSK 6 · 3.0Giới từTuần 11

为了…起见 / 以…为… (nhằm mục đích)

以……为……
Công thức
以 + A + 为 + B

📖 Lý thuyết

Cấu trúc 以 + A + 为 + B thường dùng trong văn viết trang trọng, mang nghĩa “lấy A làm B”, “coi A là B”, hoặc “nhằm mục đích B dựa trên A”. Vị trí thường đứng đầu câu hoặc giữa câu, trước động từ chính. Ví dụ: 以健康为第一目的 (lấy sức khỏe làm mục tiêu hàng đầu). Cách dùng:

  • Diễn tả tiêu chuẩn, cơ sở: 以事实为依据 (lấy sự thật làm căn cứ).
  • Diễn tả mục đích: 以方便顾客为宗旨 (lấy việc thuận tiện cho khách làm tôn chỉ).
  • Diễn tả vai trò, chức năng: 以教育为本 (lấy giáo dục làm gốc).

Lưu ý cho học sinh Việt:

  • Không nhầm với 为了…起见 (để cho…), vì cấu trúc này thường đứng cuối mệnh đề chỉ mục đích, còn 以…为… nhấn mạnh sự lựa chọn, xác định.
  • Không bỏ sót chữ – đây là động từ “làm/coi là”, bắt buộc có.
  • Thứ tự A và B không được đảo: A là đối tượng được chọn, B là vai trò/mục đích.
  • Trong văn nói thường dùng 把A当B hoặc 拿A当B, nhưng 以…为… trang trọng hơn.

So sánh với cấu trúc gần nghĩa:

  • 把A作为B: nhấn mạnh hành động chuyển hóa, ít trang trọng hơn.
  • 以A为B: nhấn mạnh quy ước, tiêu chuẩn, thường dùng trong khẩu hiệu, quy định.

💬 Ví dụ mẫu

以健康为第一目的,他每天锻炼。
Yǐ jiànkāng wéi dì-yī mùdì, tā měitiān duànliàn.
Lấy sức khỏe làm mục tiêu hàng đầu, anh ấy tập thể dục mỗi ngày.
Mục đích rõ ràng, nhấn mạnh ưu tiên.
我们以事实为依据,作出判断。
Wǒmen yǐ shìshí wéi yījù, zuòchū pànduàn.
Chúng tôi lấy sự thật làm căn cứ để đưa ra phán đoán.
Cơ sở, tiêu chuẩn để hành động.
以教育为本,国家才能发展。
Yǐ jiàoyù wéi běn, guójiā cáinéng fāzhǎn.
Lấy giáo dục làm gốc, đất nước mới phát triển được.
Vai trò nền tảng, quan trọng.
公司以客户满意为宗旨。
Gōngsī yǐ kèhù mǎnyì wéi zōngzhǐ.
Công ty lấy sự hài lòng của khách hàng làm tôn chỉ.
Nguyên tắc hoạt động, mục đích kinh doanh.