Ngữ pháp HSK 6 · Tuần 26
HSK 6 · 3.0Liên từTuần 26

虽说…可是… / 尽管如此 (tuy nói là… nhưng…)

虽说……可是……
Công thức
虽说 + A,可是 + B

📖 Lý thuyết

Cấu trúc 虽说……可是…… dùng để diễn đạt quan hệ nhượng bộ - tương phản: thừa nhận một sự việc (A) nhưng ở vế sau (B) lại nêu một ý trái ngược hoặc bổ sung, thường mang sắc thái nhấn mạnh. Vị trí: “虽说” đứng đầu câu, trước chủ ngữ hoặc trước vị ngữ của mệnh đề A; “可是” đứng đầu mệnh đề B, có thể đứng ngay sau chủ ngữ nếu muốn nhấn mạnh. Ví dụ: 虽说天气不好,可是我们还是去了公园。 (Tuy nói thời tiết không tốt, nhưng chúng tôi vẫn đi công viên.) Có thể thay “可是” bằng “但是” hoặc “却” (nhưng “却” đứng sau chủ ngữ). Lưu ý cho học sinh Việt: 1) Không dùng “虽” đơn lẻ trong văn nói trang trọng, phải dùng “虽说” hoặc “虽然”. 2) Không đặt “可是” ở đầu câu khi đã dùng “虽说” ở vế trước – bắt buộc có cặp quan hệ từ. 3) Tránh dùng “可是” với nghĩa “nhưng mà” trong câu đơn không có vế nhượng bộ. 4) So với “尽管” (mặc dù), “虽说” mang tính khẩu ngữ, thân mật hơn; “尽管如此” (mặc dù vậy) thường đứng đầu câu sau, thay cho cả mệnh đề A, không dùng với “可是” ở cùng câu. Ví dụ so sánh: 尽管他很忙,可是他还是来了。 (Mặc dù anh ấy rất bận, nhưng anh ấy vẫn đến.) – “尽管” trang trọng hơn “虽说”. Lỗi sai thường gặp: học sinh Việt hay dịch thẳng “tuy…nhưng…” thành “虽…但是…” mà quên rằng “虽” không đứng một mình trong câu hiện đại; hoặc dùng “虽说” nhưng vế sau lại thiếu “可是/但是”.

💬 Ví dụ mẫu

虽说学习很忙,可是我还坚持锻炼。
Suīshuō xuéxí hěn máng, kěshì wǒ hái jiānchí duànliàn.
Tuy nói việc học rất bận, nhưng tôi vẫn kiên trì tập thể dục.
Nhượng bộ – hành động vẫn diễn ra.
虽说他是外国人,可是中文说得很好。
Suīshuō tā shì wàiguó rén, kěshì Zhōngwén shuō de hěn hǎo.
Tuy nói anh ấy là người nước ngoài, nhưng nói tiếng Trung rất giỏi.
Tương phản giữa nguồn gốc và khả năng.
虽说价钱贵了一点,可是质量确实好。
Suīshuō jiàqián guì le yìdiǎn, kěshì zhìliàng quèshí hǎo.
Tuy nói giá đắt một chút, nhưng chất lượng quả thực tốt.
Nhấn mạnh sự đánh đổi chấp nhận được.
虽说下雨,可是运动会没有取消。
Suīshuō xiàyǔ, kěshì yùndònghuì méiyǒu qǔxiāo.
Tuy nói trời mưa, nhưng hội thao không bị hủy.
Sự kiện vẫn diễn ra bất chấp điều kiện.