32 điểm ngữ pháp · chuẩn HSK 3.0 · chia theo tuần của lộ trình từ vựng
Dùng để nhấn mạnh đến cả một đối tượng cực đoan cũng thực hiện hành động, ngụ ý những cái khác không cần bàn.
Diễn tả ý "ngoài A ra, còn/đều...", nhấn mạnh thêm đối tượng hoặc hành động khác.
Diễn tả hai hành động hoặc tính chất cùng đúng, nhấn mạnh cả hai vế.
Diễn tả kết quả không thay đổi dù điều kiện có xảy ra, mang ý nhượng bộ.
Diễn tả kết quả không thay đổi dù có bất kỳ điều kiện hay tình huống nào xảy ra.
Dùng để nêu một sự thật đã rõ, từ đó suy ra kết luận hoặc hành động tương ứng.
So sánh hai lựa chọn, chọn vế B vì cho rằng B tốt hơn A, nghĩa là thà B còn hơn A.
Diễn tả sự lựa chọn thà chấp nhận điều kiện xấu hơn để không làm điều mình không muốn.
Dùng để diễn đạt điều kiện cần và đủ hoặc điều kiện đủ để có kết quả.
Dùng để nêu kết quả trước, sau đó giải thích nguyên nhân, nhấn mạnh lý do.
Diễn đạt quan hệ nhân quả trang trọng, nhấn mạnh nguyên nhân dẫn đến kết quả.
Dùng để nối hai vế tương phản, nhượng bộ: thừa nhận một sự thật nhưng kết quả lại trái ngược.
Diễn tả hai hành động xảy ra nối tiếp nhau hoặc đồng thời, dùng để liên kết câu.
Dùng để diễn tả mức độ tăng dần, thay đổi theo hướng tăng hoặc giảm của một hành động, tính chất.
Dùng để nhấn mạnh thời gian, nơi chốn, cách thức hoặc đối tượng của hành động đã xảy ra trong quá khứ.
Dùng để diễn tả hành động tác động lên chủ ngữ, nhấn mạnh kết quả hoặc sự việc bị gây ra.
Dùng để diễn đạt việc khiến ai đó làm gì hoặc ở trạng thái nào.
Dùng để miêu tả sự tồn tại, xuất hiện hoặc biến mất của một người/vật ở một nơi chốn hoặc thời gian.
Dùng để so sánh mức độ chênh lệch giữa hai đối tượng với các mức bổ sung cụ thể.
Dùng để diễn tả kết quả, mục đích, nơi chốn hoặc đối tượng tiếp nhận của hành động.
Dùng để diễn tả khả năng làm được hoặc không làm được một việc gì đó.
Dùng để biểu thị mức độ cao của hành động hoặc trạng thái, nhấn mạnh cảm xúc mạnh.
Dùng để diễn tả ý nghĩa mở rộng như bắt đầu, tiếp tục, hoàn thành, chuyển biến trạng thái.
Dùng để diễn tả thời gian hoặc số lần của hành động, đặt sau động từ.
Dùng để tách động từ ly hợp, chèn thêm 了/过/số lượng vào giữa để diễn tả thời gian, số lần hoặc mức độ hành động.
Dùng để diễn tả sự ngạc nhiên, trái ngược hoặc nhấn mạnh ý bất ngờ trong câu.
Dùng để nhấn mạnh sự muộn màng (才) hoặc sớm sủa (就) của hành động so với thời gian/số lượng.
Dùng để nhấn mạnh dù giả thiết có xảy ra thì kết quả vẫn không đổi.
Dùng để phủ định một ý, khẳng định ý đúng thay thế, hoặc diễn tả hai khả năng lựa chọn.
Dùng để nêu đối tượng hoặc phạm vi liên quan của hành động, ý kiến trong câu.
Phân biệt và sử dụng đúng trợ từ động thái 了, 着, 过 để diễn tả hoàn thành, tiếp diễn và kinh nghiệm.
Học cách dùng các từ Hán ngữ cổ (而, 则, 以, 于, 其) trong văn viết trang trọng để tăng tính logic và ngắn gọn.