Ngữ pháp HSK 5 · Tuần 19
HSK 5 · 3.0Cấu trúc so sánhTuần 19

So sánh nâng cao: 比 / 不如 / 相当于

比字句 nâng cao
Công thức
A + 比 + B + Adj + 得多/一点儿/số lượng

📖 Lý thuyết

Cấu trúc so sánh nâng cao với 比 dùng để diễn tả sự chênh lệch về mức độ, số lượng giữa A và B. Vị trí: A + 比 + B + Tính từ + bổ ngữ mức độ (得多, 一点儿, số lượng + 数量词). Ví dụ: 他比我高得多。(Anh ấy cao hơn tôi nhiều.) 我比他大两岁。(Tôi lớn hơn anh ấy hai tuổi.)

  • Cách dùng: 得多 nhấn mạnh chênh lệch lớn, 一点儿 chỉ chênh lệch nhỏ, số lượng cụ thể (如: 三公斤, 五块) chỉ chênh lệch chính xác.
  • Lưu ý 1: Không dùng 很/非常 trước tính từ khi đã có 比. Sai: 他比我很高. Đúng: 他比我高得多.
  • Lưu ý 2: Với 不如 (không bằng), cấu trúc A + 不如 + B + Adj, mang nghĩa phủ định, không dùng bổ ngữ mức độ. So sánh: 他不如我高 (Anh ấy không cao bằng tôi) – khác với 他比我矮 (Anh ấy thấp hơn tôi).
  • Lưu ý 3: 相当于 (tương đương với) dùng khi so sánh sự tương đương, không dùng với tính từ. Ví dụ: 这个价格相当于我一个月工资。(Giá này tương đương lương một tháng của tôi.)
  • Lưu ý 4: Học sinh hay quên đặt bổ ngữ sau tính từ, hoặc đặt sai vị trí số lượng. Nhớ: Bổ ngữ luôn đứng ngay sau tính từ.

💬 Ví dụ mẫu

这件衣服比那件贵得多。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn guì de duō.
Cái áo này đắt hơn cái kia nhiều.
Dùng 得多 nhấn mạnh chênh lệch lớn.
他比我高一点儿。
Tā bǐ wǒ gāo yīdiǎnr.
Anh ấy cao hơn tôi một chút.
Dùng 一点儿 chỉ chênh lệch nhỏ.
这个月比上个月冷三度。
Zhège yuè bǐ shàng gè yuè lěng sān dù.
Tháng này lạnh hơn tháng trước ba độ.
Dùng số lượng cụ thể (三度).
我的汉语水平不如他高。
Wǒ de Hànyǔ shuǐpíng bùrú tā gāo.
Trình độ tiếng Trung của tôi không cao bằng anh ấy.
Dùng 不如 so sánh phủ định.