Ngữ pháp HSK 5 · Tuần 18
HSK 5 · 3.0Câu đặc biệtTuần 18

Câu tồn hiện (存现句)

存现句
Công thức
Nơi chốn/Thời gian + V + 着/了 + O bất định

📖 Lý thuyết

Cách dùng: Câu tồn hiện (存现句) dùng để nói về sự tồn tại, xuất hiện hoặc biến mất của một sự vật, sự việc nào đó tại một địa điểm hoặc thời gian cụ thể. Cấu trúc cơ bản: Nơi chốn/Thời gian + V + 着/了 + O bất định. Ví dụ: 桌子上放着一本书 (Trên bàn đặt một quyển sách). Vị trí trong câu: Trạng ngữ chỉ nơi chốn hoặc thời gian đứng đầu câu, động từ đứng giữa, tân ngữ (thường là danh từ bất định – không xác định) đứng cuối. Tân ngữ thường đi kèm với số từ như “一个”, “一些”, “几”… Lưu ý và lỗi sai thường gặp:

  • Không dùng 把 hoặc 被 trong câu tồn hiện. Sai: 桌子上把一本书放着. Đúng: 桌子上放着一本书.
  • Động từ thường là động từ tồn tại hoặc xuất hiện/biến mất như: 放 (đặt), 坐 (ngồi), 站 (đứng), 挂 (treo), 来 (đến), 走 (đi), 死 (chết), 出现 (xuất hiện), 消失 (biến mất). Không dùng động từ chỉ hành động chủ động như 吃, 看.
  • Tân ngữ phải bất định, không dùng danh từ xác định như “这本书”. Sai: 桌子上放着这本书. Đúng: 桌子上放着一本书.
  • 着 thường dùng cho trạng thái đang diễn ra, 了 dùng cho sự hoàn thành hoặc xuất hiện/biến mất. Ví dụ: 教室里坐着很多学生 (Trong lớp ngồi nhiều học sinh – trạng thái); 教室里来了一个新学生 (Trong lớp đến một học sinh mới – xuất hiện).

So sánh với cấu trúc gần nghĩa: So với câu “Nơi chốn + 有 + O” (có) – chỉ sự tồn tại đơn thuần, câu tồn hiện với 着 nhấn mạnh cách thức hoặc trạng thái của vật. Ví dụ: 墙上有一幅画 (Trên tường có một bức tranh – chỉ tồn tại); 墙上挂着一幅画 (Trên tường treo một bức tranh – nhấn mạnh trạng thái treo).

💬 Ví dụ mẫu

桌子上放着一杯茶。
Zhuōzi shàng fàngzhe yī bēi chá.
Trên bàn đặt một cốc trà.
Miêu tả trạng thái tồn tại với 着
教室里坐着很多学生。
Jiàoshì lǐ zuòzhe hěnduō xuéshēng.
Trong lớp ngồi rất nhiều học sinh.
Nhấn mạnh trạng thái đang diễn ra
昨天来了一位新老师。
Zuótiān lái le yī wèi xīn lǎoshī.
Hôm qua đến một giáo viên mới.
Dùng 了 chỉ sự xuất hiện
树上飞走了一只鸟。
Shù shàng fēizǒu le yī zhī niǎo.
Trên cây bay đi một con chim.
Dùng 了 chỉ sự biến mất