HSK 5 · 3.0Câu đặc biệtTuần 17
Câu kiêm ngữ 使/让/令 (khiến cho)
兼语句
Công thức
S1 + 使/让/令 + S2 + V/Adj
📖 Lý thuyết
Câu kiêm ngữ (兼语句) là câu có hai vị ngữ liên tiếp, trong đó tân ngữ của động từ thứ nhất đồng thời là chủ ngữ của động từ thứ hai. Với các động từ 使, 让, 令 (khiến cho), cấu trúc là: S1 + 使/让/令 + S2 + V/Adj. Ví dụ: 他的话让我很感动。(Lời nói của anh ấy khiến tôi rất cảm động.) Trong câu này, “我” vừa là tân ngữ của “让”, vừa là chủ ngữ của “感动”. Vị trí trong câu: Cấu trúc này thường đứng giữa câu, sau chủ ngữ thứ nhất (người/vật gây ra sự việc) và trước bổ ngữ mô tả kết quả hoặc trạng thái của S2. S1 có thể là danh từ, đại từ, hoặc một sự việc (mệnh đề). Ví dụ: 这件事使我很担心。(Việc này khiến tôi rất lo lắng.) Lưu ý và lỗi sai thường gặp:
- Không dùng “了” sau 使/让/令 khi diễn tả kết quả chung chung, mà thường dùng tính từ hoặc động từ mô tả trạng thái. Sai: 他的话让了我很高兴. Đúng: 他的话让我很高兴.
- Không nhầm lẫn với câu bị động (被). “让” trong câu kiêm ngữ nghĩa là “khiến cho”, không phải “bị”. Ví dụ: 妈妈让我去超市。(Mẹ bảo tôi đi siêu thị.) – đây là câu kiêm ngữ, không phải bị động.
- Phân biệt với cấu trúc “把”: “把” nhấn mạnh tác động lên tân ngữ, còn 使/让/令 nhấn mạnh kết quả hoặc sự thay đổi của S2. Ví dụ: 他把门打开了。(Anh ấy mở cửa ra.) – câu “把”; 这个消息让他很兴奋。(Tin này khiến anh ấy rất phấn khích.) – câu kiêm ngữ.
- “令” trang trọng hơn “让”, thường dùng trong văn viết, biểu cảm mạnh. “使” dùng trong cả văn nói và viết, mang tính nguyên nhân rõ ràng.
💬 Ví dụ mẫu
他的话使我很感动。
Tā de huà shǐ wǒ hěn gǎndòng.
Lời nói của anh ấy khiến tôi rất cảm động.
S1 là sự việc, S2 là người.
妈妈让我每天早睡。
Māma ràng wǒ měitiān zǎo shuì.
Mẹ bảo tôi đi ngủ sớm mỗi ngày.
Dùng 让 với nghĩa yêu cầu.
这个消息令大家很兴奋。
Zhège xiāoxi lìng dàjiā hěn xīngfèn.
Tin này khiến mọi người rất phấn khích.
令 dùng văn viết trang trọng.
学习汉语使我越来越自信。
Xuéxí Hànyǔ shǐ wǒ yuè lái yuè zìxìn.
Học tiếng Trung khiến tôi càng ngày càng tự tin.
S2 là tính từ, diễn tả sự thay đổi.