HSK 5 · 3.0Liên từTuần 11
由于…因此/因而… (do… nên…)
由于……因此……
Công thức
由于 + nguyên nhân,因此 + kết quả
📖 Lý thuyết
Cấu trúc 由于……因此…… dùng để nối hai mệnh đề, nêu nguyên nhân ở trước và kết quả ở sau. Đây là cách diễn đạt khá trang trọng, thường dùng trong văn viết, báo cáo, hoặc lời nói mang tính hệ trọng. Vị trí trong câu:
- 由于 đứng đầu mệnh đề chỉ nguyên nhân, có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ.
- 因此 đứng đầu mệnh đề chỉ kết quả, thường đứng sau dấu phẩy.
- Ví dụ: 由于天气不好,因此比赛取消了。 (Do thời tiết xấu nên trận đấu bị hủy.) Ở đây, mệnh đề nguyên nhân đứng trước, mệnh đề kết quả đứng sau.
Lưu ý và lỗi sai thường gặp:
- Học sinh Việt thường dùng 所以 thay cho 因此. Tuy nhiên, 因此 trang trọng hơn, ít dùng trong khẩu ngữ. Có thể thay 因此 bằng 因而 với nghĩa tương tự, nhưng 因而 thường dùng khi kết quả là hệ quả tất yếu.
- Không dùng 由于 cùng với 所以 trong cùng câu vì trùng lặp về nghĩa (ví dụ: 由于下雨,所以我不去 – sai, nên dùng 因此).
- 由于 có thể đứng sau chủ ngữ: 我由于生病,因此没去上班。 (Vì bị ốm nên tôi không đi làm.) Lúc này, chủ ngữ đứng trước 由于.
- Không dùng 因此 ở đầu câu nếu chưa có mệnh đề nguyên nhân ở trước.
So sánh với cấu trúc gần nghĩa:
- 因为……所以…… thân mật, thông dụng hơn, dùng nhiều trong hội thoại.
- 由于……因此…… trang trọng, thường dùng trong văn viết.
- 既然……就…… mang nghĩa suy luận: đã có điều kiện này thì hiển nhiên có kết quả kia, không nhấn mạnh nguyên nhân khách quan như 由于.
💬 Ví dụ mẫu
由于下雨,因此比赛推迟了。
Yóuyú xiàyǔ, yīncǐ bǐsài tuīchí le.
Vì trời mưa nên trận đấu bị hoãn lại.
Nguyên nhân thời tiết dẫn đến kết quả.
由于工作太忙,因此他没时间休息。
Yóuyú gōngzuò tài máng, yīncǐ tā méi shíjiān xiūxi.
Vì công việc quá bận nên anh ấy không có thời gian nghỉ ngơi.
Nguyên nhân dẫn đến kết quả về thời gian.
由于交通方便,因此很多人选择坐地铁。
Yóuyú jiāotōng fāngbiàn, yīncǐ hěnduō rén xuǎnzé zuò dìtiě.
Do giao thông thuận tiện nên nhiều người chọn đi tàu điện ngầm.
Nguyên nhân khách quan ảnh hưởng lựa chọn.
由于他努力学习,因此取得了好成绩。
Yóuyú tā nǔlì xuéxí, yīncǐ qǔdé le hǎo chéngjì.
Vì anh ấy học tập chăm chỉ nên đạt được kết quả tốt.
Nguyên nhân chủ quan dẫn đến thành tích.