HSK 5 · 3.0Liên từTuần 10
之所以…是因为… (sở dĩ… là vì…)
之所以……是因为……
Công thức
S + 之所以 + kết quả,是因为 + nguyên nhân
📖 Lý thuyết
Cấu trúc S + 之所以 + kết quả,是因为 + nguyên nhân dùng để giải thích nguyên nhân của một sự việc, nhưng đặt trọng tâm vào phần nguyên nhân. Khác với câu thường “因为…所以…”, cấu trúc này đưa kết quả lên trước, nguyên nhân xuống sau, giúp người nói nhấn mạnh lý do. Ví dụ: 他之所以迟到,是因为路上堵车。 (Sở dĩ anh ấy đến muộn là vì kẹt xe trên đường.) Vị trí: “之所以” đứng sau chủ ngữ, trước động từ/ tính từ chỉ kết quả; “是因为” đứng đầu mệnh đề nguyên nhân. Có thể đảo: 是因为…,S + 之所以… khi muốn nhấn mạnh nguyên nhân hơn nữa, nhưng cách thông dụng vẫn là kết quả trước. Lưu ý cho học sinh Việt:
- Không dùng “因为…所以…” cùng lúc với “之所以”: Câu “他之所以迟到,所以是因为堵车” là sai. Chỉ dùng “是因为” ở mệnh đề sau.
- Bắt buộc có chủ ngữ trước “之所以”: Không nói “之所以下雨,是因为…” mà phải “天下雨之所以…”. Chủ ngữ thường là danh từ hoặc đại từ.
- Phân biệt với “因为…所以…”: “因为…所以…” chỉ quan hệ nhân quả thông thường, không nhấn mạnh. “之所以…是因为…” nhấn mạnh lý do, thường dùng khi trả lời câu hỏi “Tại sao?” một cách có chủ đích.
- Không dùng “的原因” thay cho “是因为”: Sai khi nói “他之所以迟到的原因是因为堵车” – thừa “的原因”. Chỉ cần “是因为”.
Cấu trúc này rất phổ biến trong văn viết và khẩu ngữ trang trọng. Hãy nhớ: kết quả đứng trước, nguyên nhân đứng sau, và luôn dùng “是因为” để nối.
💬 Ví dụ mẫu
他之所以成功,是因为很努力。
Tā zhī suǒ yǐ chéng gōng, shì yīn wèi hěn nǔ lì.
Sở dĩ anh ấy thành công là vì rất chăm chỉ.
Nhấn mạnh nguyên nhân thành công.
我之所以学中文,是因为喜欢中国。
Wǒ zhī suǒ yǐ xué Zhōng wén, shì yīn wèi xǐ huān Zhōng guó.
Sở dĩ tôi học tiếng Trung là vì thích Trung Quốc.
Giải thích lý do cá nhân.
她之所以生气,是因为你说谎。
Tā zhī suǒ yǐ shēng qì, shì yīn wèi nǐ shuō huǎng.
Sở dĩ cô ấy giận là vì anh nói dối.
Nêu nguyên nhân cụ thể.
大家之所以相信他,是因为他诚实。
Dà jiā zhī suǒ yǐ xiāng xìn tā, shì yīn wèi tā chéng shí.
Sở dĩ mọi người tin anh ấy là vì anh ấy thật thà.
Giải thích lý do dựa trên phẩm chất.