Ngữ pháp HSK 5 · Tuần 28
HSK 5 · 3.0Liên từTuần 28

就是…也… (dù có… cũng…)

就是……也……
Công thức
就是 + giả thiết,也 + kết quả

📖 Lý thuyết

Cách dùng: Cấu trúc 就是……也…… diễn tả ý "dù cho... thì vẫn...", nhấn mạnh kết quả không thay đổi dù điều kiện có ra sao. Vế sau thường là ý khẳng định hoặc phủ định mạnh. Vị trí trong câu:

  • 就是 đứng trước giả thiết (có thể là danh từ, động từ, hoặc mệnh đề ngắn).
  • đứng trước kết quả hoặc hành động chính, thường ngay trước động từ hoặc tính từ.
  • Ví dụ: 就是下雨,我也要去。(Dù mưa, tôi vẫn phải đi.)

Lưu ý và lỗi sai thường gặp:

  • Học sinh Việt hay nhầm với "即使...也..." (dù có... cũng...). 就是...也... mang tính khẩu ngữ, nhấn mạnh hơn, trong khi 即使...也... trang trọng hơn, dùng trong văn viết.
  • Không đặt trước chủ ngữ. Sai: 就是下雨,也我去. Đúng: 就是下雨,我也去.
  • Giả thiết trong 就是...也... thường là điều có thật hoặc rất có khả năng xảy ra, không phải giả định xa vời.
  • Khi giả thiết là danh từ, có thể thêm 是: 就是再难,我也不放弃。(Dù khó đến mấy, tôi cũng không bỏ cuộc.)

So sánh: Với 虽然...但是... (mặc dù... nhưng...) thì sự việc đã xảy ra, còn 就是...也... là giả thiết chưa xảy ra. Ví dụ: 虽然下雨,但是我去 (trời đã mưa) khác với 就是下雨,我也去 (trời chưa mưa, chỉ giả sử).

💬 Ví dụ mẫu

就是再忙,我也要学习。
Jiùshì zài máng, wǒ yě yào xuéxí.
Dù bận đến mấy, tôi cũng phải học.
Nhấn mạnh quyết tâm không đổi.
就是你说错,我也不会生气。
Jiùshì nǐ shuō cuò, wǒ yě bú huì shēngqì.
Dù bạn nói sai, tôi cũng không giận.
Kết quả phủ định không thay đổi.
就是没有钱,我们也得吃饭。
Jiùshì méiyǒu qián, wǒmen yě děi chīfàn.
Dù không có tiền, chúng ta cũng phải ăn cơm.
Giả thiết là nhu cầu cơ bản.
就是天气不好,大家也去公园。
Jiùshì tiānqì bù hǎo, dàjiā yě qù gōngyuán.
Dù thời tiết xấu, mọi người vẫn đi công viên.
Hành động vẫn diễn ra.