Ngữ pháp HSK 5 · Tuần 29
HSK 5 · 3.0Liên từTuần 29

不是…而是… và 不是…就是…

不是……而是……
Công thức
不是 + A,而是 + B

📖 Lý thuyết

不是……而是…… dùng để phủ định một nhận định hoặc sự việc (A), sau đó khẳng định sự thật đúng là (B). Cấu trúc này nhấn mạnh sự đối lập, làm rõ bản chất vấn đề. Vị trí: A và B thường là danh từ, động từ, tính từ hoặc mệnh đề, đứng sau chủ ngữ chung. Ví dụ: 他不是老师,而是学生。 (Anh ấy không phải giáo viên, mà là học sinh.) 不是……就是…… dùng để diễn tả hai khả năng, hai lựa chọn, nghĩa là "hoặc là... hoặc là...". Nó thể hiện sự suy đoán, phỏng đoán về một trong hai trường hợp. Ví dụ: 他周末不是去图书馆,就是在家睡觉。 (Cuối tuần anh ấy không đến thư viện thì cũng ở nhà ngủ.) Lưu ý và lỗi sai thường gặp:

  • Học sinh Việt hay nhầm lẫn giữa hai cấu trúc. 不是……而是…… khẳng định sự thật, còn 不是……就是…… diễn tả sự lựa chọn, không chắc chắn.
  • Không dùng 而是 khi muốn nói hai khả năng. Phải dùng 就是.
  • Vị trí của A và B phải cùng loại từ hoặc cùng cấu trúc. Ví dụ: sai khi nói "不是老师,而是去学校".
  • Trong câu phủ định, không thêm "不" trước "是" trong 不是 vì nó đã mang nghĩa phủ định.
  • 不是……而是…… thường dùng để sửa thông tin sai, còn 不是……就是…… dùng để đưa ra phán đoán.

So sánh: 不是……就是…… gần nghĩa với 或者……或者…… nhưng 不是……就是…… mang tính suy đoán mạnh hơn, thường chỉ có hai khả năng, không có khả năng thứ ba.

💬 Ví dụ mẫu

这不是我的书,而是他的书。
Zhè bú shì wǒ de shū, ér shì tā de shū.
Đây không phải sách của tôi, mà là sách của anh ấy.
Phủ định, khẳng định sở hữu.
他不是去北京,而是去上海。
Tā bú shì qù Běijīng, ér shì qù Shànghǎi.
Anh ấy không đi Bắc Kinh, mà đi Thượng Hải.
Phủ định nơi đến, xác định nơi đến.
周末他不是打球,就是看电影。
Zhōumò tā bú shì dǎ qiú, jiù shì kàn diànyǐng.
Cuối tuần anh ấy không chơi bóng thì cũng xem phim.
Hai hoạt động thay phiên.
这件事不是小王做,就是小李做。
Zhè jiàn shì bú shì Xiǎo Wáng zuò, jiù shì Xiǎo Lǐ zuò.
Việc này không phải Tiểu Vương làm thì cũng là Tiểu Lý làm.
Suy đoán một trong hai người.