Ngữ pháp HSK 5 · Tuần 2
HSK 5 · 3.0Liên từTuần 2

除了…以外,还/都/也…

除了……以外
Công thức
除了 + A + 以外,还/也/都 + …

📖 Lý thuyết

Cách dùng: Cấu trúc 除了 + A + 以外,还/也/都 + ... dùng để nói rằng ngoài đối tượng A được nhắc đến, còn có thêm đối tượng hoặc hành động khác. thường nhấn mạnh sự bổ sung thêm, mang nghĩa "cũng", dùng khi nói về tất cả các đối tượng trong nhóm. Vị trí: Phần 除了...以外 đứng đầu câu hoặc trước chủ ngữ, phần còn lại theo sau. Ví dụ: 除了咖啡以外,我也喜欢喝茶。 (Ngoài cà phê ra, tôi cũng thích uống trà.) Lưu ý cho học sinh Việt:

  • Không bỏ "以外" trong văn viết trang trọng, dù trong khẩu ngữ có thể lược bỏ. Nhiều bạn hay quên chữ "以外".
  • Phân biệt với "除了...以外,都..." – cấu trúc này mang nghĩa "ngoại trừ A ra, tất cả đều...", khác với nghĩa "thêm vào". Ví dụ: 除了他以外,我们都来了。 (Trừ anh ấy ra, chúng tôi đều đến.) – đây là ngoại trừ, không phải thêm vào.
  • Không dùng "还" và "也" cùng lúc trong một câu, vì thừa nghĩa. Chọn một trong hai.
  • Sai lầm phổ biến: đặt "除了" sau chủ ngữ. Phải đặt ở đầu câu hoặc trước danh từ cần nêu. Ví dụ sai: 我除了喜欢看书,还喜欢运动. (Câu này chấp nhận được nhưng trang trọng nên đưa lên đầu.)

So sánh: Với 不但...而且... (không những...mà còn), cấu trúc này nhẹ nhàng hơn, dùng khi liệt kê thêm, không nhấn mạnh tầng bậc. Còn 除了...以外,还... chỉ đơn thuần bổ sung thông tin.

💬 Ví dụ mẫu

除了学习以外,他还喜欢运动。
Chúle xuéxí yǐwài, tā hái xǐhuān yùndòng.
Ngoài việc học ra, anh ấy còn thích thể thao.
Dùng '还' để thêm thông tin
除了北京以外,我也去过上海。
Chúle Běijīng yǐwài, wǒ yě qùguò Shànghǎi.
Ngoài Bắc Kinh ra, tôi cũng đã đến Thượng Hải.
Dùng '也' với nghĩa 'cũng'
除了他以外,我们都认识这个字。
Chúle tā yǐwài, wǒmen dōu rènshi zhège zì.
Trừ anh ấy ra, chúng tôi đều biết chữ này.
Dùng '都' mang nghĩa ngoại trừ
除了喝茶以外,她还喜欢吃水果。
Chúle hē chá yǐwài, tā hái xǐhuān chī shuǐguǒ.
Ngoài uống trà ra, cô ấy còn thích ăn hoa quả.
Kết hợp '以外' với động từ