HSK 5 · 3.0Liên từTuần 3
不但…而且… / 不仅…还…
不但……而且……
Công thức
不但 + A,而且 + B
📖 Lý thuyết
Cấu trúc 不但……而且…… (hoặc 不仅……还……) dùng để nối hai vế câu, diễn tả hai sự việc, hành động hoặc tính chất cùng đúng, vế sau thường mang ý bổ sung, nhấn mạnh thêm. Vị trí: đặt trước chủ ngữ hoặc động từ/tính từ của mỗi vế, thường dùng khi chủ ngữ hai vế giống nhau. Ví dụ: 他不但会说汉语,而且会说英语。(Anh ấy không chỉ biết nói tiếng Trung mà còn biết nói tiếng Anh.) Lưu ý cho học sinh Việt:
- Khi hai vế có chủ ngữ giống nhau, chủ ngữ thường đặt trước 不但; khi khác chủ ngữ, có thể đặt sau 不但 và trước động từ mỗi vế.
- Không dùng 而且 khi vế sau mang ý trái ngược – hãy dùng 但是 hoặc 可是.
- Tránh lặp thừa từ 还/又 sau 而且, vì 而且 đã đủ nghĩa.
- 不但……而且…… trang trọng hơn 不仅……还……, nhưng có thể thay thế nhau trong hầu hết ngữ cảnh.
So sánh: 不但……而且…… nhấn mạnh cả hai vế, trong khi 不仅……还…… thường nhấn mạnh vế sau hơn, nhưng về cơ bản giống nhau.
💬 Ví dụ mẫu
他不但学习好,而且很努力。
Tā búdàn xuéxí hǎo, érqiě hěn nǔlì.
Anh ấy không chỉ học giỏi mà còn rất chăm chỉ.
Nhấn mạnh hai đức tính tốt.
这家饭馆不但便宜,而且好吃。
Zhè jiā fànguǎn búdàn piányi, érqiě hǎochī.
Nhà hàng này không chỉ rẻ mà còn ngon.
Khen cả giá và chất lượng.
她不仅会唱歌,还会跳舞。
Tā bùjǐn huì chànggē, hái huì tiàowǔ.
Cô ấy không chỉ biết hát mà còn biết nhảy.
Dùng 不仅...还... nhấn mạnh thêm tài năng.
我们不但要学习,而且要实践。
Wǒmen búdàn yào xuéxí, érqiě yào shíjiàn.
Chúng ta không chỉ cần học mà còn phải thực hành.
Nhấn mạnh hai việc quan trọng.