Ngữ pháp HSK 5 · Tuần 26
HSK 5 · 3.0Phó từTuần 26

Phó từ ngữ khí: 却/竟然/居然/毕竟/反而

语气副词
Công thức
S + 却/竟然/居然 + V

📖 Lý thuyết

Các phó từ ngữ khí , 竟然, 居然, 毕竟, 反而 đều đứng trước động từ (hoặc tính từ) để bổ sung sắc thái tình cảm, đánh giá của người nói. Trong cấu trúc S + 却/竟然/居然 + V, chúng thường đặt sau chủ ngữ, trước vị ngữ. diễn tả sự trái ngược với điều mong đợi hoặc so sánh hai vế, ví dụ: 他学习很努力,却考试不及格 (Anh ấy học rất chăm chỉ, nhưng lại thi trượt). 竟然居然 đều biểu thị sự ngạc nhiên trước điều khó tin, nhưng 竟然 thường dùng trong văn viết trang trọng, còn 居然 dùng trong khẩu ngữ, ví dụ: 他居然迟到了 (Anh ấy lại đi muộn). 毕竟 nhấn mạnh lí do quan trọng, thường đứng sau chủ ngữ hoặc đầu câu, ví dụ: 毕竟他是新手,犯错误是正常的 (Dù sao anh ấy là người mới, phạm lỗi là bình thường). 反而 chỉ kết quả ngược lại với dự đoán, thường đi với cấu trúc '不但不…反而…', ví dụ: 他不但不生气,反而笑了 (Anh ấy không những không giận, ngược lại còn cười). Lưu ý: Học sinh Việt hay nhầm với 'nhưng' (但是) – không dùng để nối câu, mà chỉ đặt trong câu; không dùng 竟然 với nghĩa phủ định nhẹ nhàng; 反而 không đứng đầu câu khi không có vế trước. So sánh: 反而 đều chỉ trái ngược, nhưng chỉ đối lập thông thường, còn 反而 nhấn mạnh kết quả ngược dự đoán. Vị trí: tất cả đều đứng sau chủ ngữ, trước động từ, không đứng cuối câu.

💬 Ví dụ mẫu

他说会来,却一直没出现。
Tā shuō huì lái, què yīzhí méi chūxiàn.
Anh ấy nói sẽ đến, nhưng mãi không xuất hiện.
却: trái ngược với lời nói.
这么难的题,他竟然做对了。
Zhème nán de tí, tā jìngrán zuò duì le.
Bài khó như vậy, anh ấy lại làm đúng.
竟然: ngạc nhiên khó tin.
他居然忘了我的生日。
Tā jūrán wàng le wǒ de shēngrì.
Anh ấy lại quên sinh nhật của tôi.
居然: khẩu ngữ, bất ngờ.
虽然累,毕竟我们成功了。
Suīrán lèi, bìjìng wǒmen chénggōng le.
Dù mệt, nhưng dù sao chúng ta đã thành công.
毕竟: nhấn mạnh lí do quan trọng.