HSK 5 · 3.0Câu đặc biệtTuần 15
Câu 是…的 nhấn mạnh (nâng cao)
是……的
Công thức
S + 是 + (thời gian/nơi chốn/cách thức) + V + 的
📖 Lý thuyết
Câu 是……的 là cấu trúc nhấn mạnh dùng khi muốn làm rõ một thành phần nào đó của hành động đã xảy ra trong quá khứ, như thời gian, nơi chốn, cách thức hoặc đối tượng. Khác với câu trần thuật thông thường, cấu trúc này nhấn mạnh vào phần nằm giữa 是 và 的, còn hành động chính đặt ở cuối câu trước 的. Công thức: S + 是 + (thời gian/nơi chốn/cách thức) + V + 的. Ví dụ: 我是昨天来的。 (Tôi đến hôm qua.) – nhấn mạnh thời gian là “hôm qua”.
- Vị trí: 是 đứng trước thành phần cần nhấn mạnh, 的 đứng cuối câu sau động từ. Nếu tân ngữ là danh từ chỉ người hoặc nơi chốn, 的 có thể đứng trước tân ngữ, ví dụ: 我是坐飞机去北京的。 (Tôi đi Bắc Kinh bằng máy bay.) – 的 đứng trước “北京”.
- Lưu ý 1: Câu 是……的 chỉ dùng cho hành động đã hoàn thành trong quá khứ, không dùng cho hiện tại hoặc tương lai. Sai: 我是明天去的。 (Tôi đi ngày mai.) – không hợp lý.
- Lưu ý 2: Khi muốn phủ định, đặt 不 trước 是: 我不是坐地铁来的。 (Tôi không đến bằng tàu điện ngầm.) Học sinh Việt hay quên thêm 不 hoặc đặt sai vị trí.
- Lưu ý 3: Trong câu hỏi, có thể dùng 吗 ở cuối hoặc dùng từ để hỏi như 什么时候、哪儿、怎么 đặt giữa 是 và 的. Ví dụ: 你是几点到的? (Bạn đến lúc mấy giờ?)
- So sánh với 了: Câu thường dùng 了 chỉ kể sự việc đã xảy ra, không nhấn mạnh thành phần nào. Còn 是……的 nhấn mạnh chi tiết cụ thể. Ví dụ: 我昨天去了学校。 (Hôm qua tôi đã đến trường.) – chỉ kể; 我是昨天去学校的。 (Tôi đến trường là hôm qua.) – nhấn mạnh hôm qua.
💬 Ví dụ mẫu
我是去年在北京学的中文。
Wǒ shì qùnián zài Běijīng xué de Zhōngwén.
Tôi học tiếng Trung là ở Bắc Kinh năm ngoái.
Nhấn mạnh thời gian và nơi chốn.
他是坐火车去上海的。
Tā shì zuò huǒchē qù Shànghǎi de.
Anh ấy đi Thượng Hải bằng tàu hỏa.
Nhấn mạnh cách thức di chuyển.
我不是跟朋友一起吃饭的。
Wǒ bú shì gēn péngyou yìqǐ chīfàn de.
Tôi không phải ăn cơm cùng bạn bè.
Câu phủ định nhấn mạnh đối tượng.
你是从哪儿知道这个消息的?
Nǐ shì cóng nǎr zhīdào zhège xiāoxi de?
Bạn biết tin này từ đâu vậy?
Câu hỏi nhấn mạnh nơi chốn.