HSK 5 · 3.0Bổ ngữTuần 24
Bổ ngữ số lượng: thời lượng và động lượng
时量补语/动量补语
Công thức
V + 了 + thời lượng/số lần + (O)
📖 Lý thuyết
Bổ ngữ số lượng (时量补语/动量补语) dùng để bổ sung ý nghĩa về thời lượng (bao lâu) hoặc số lần (mấy lần) cho động từ. Cấu trúc chung: V + 了 + thời lượng/số lần + (O). Vị trí của bổ ngữ luôn đứng ngay sau động từ, trước tân ngữ nếu có. Ví dụ: 我学了三年汉语。(Tôi học tiếng Trung ba năm.) 他去过两次北京。(Anh ấy đã đến Bắc Kinh hai lần.) Cách dùng:
- Thời lượng: chỉ khoảng thời gian hành động kéo dài, thường dùng với các từ như 分钟 (phút), 小时 (giờ), 天 (ngày), 年 (năm). Ví dụ: 她每天睡八个小时。(Cô ấy ngủ tám tiếng mỗi ngày.)
- Động lượng: chỉ số lần lặp lại hành động, dùng với 次, 遍, 下, 趟... Ví dụ: 这本书我看过三遍。(Cuốn sách này tôi đã đọc ba lần.)
Lưu ý và lỗi sai thường gặp:
- Không đặt bổ ngữ trước động từ: Sai: 我三年学了汉语. Đúng: 我学了三年汉语.
- Khi có tân ngữ là danh từ chỉ người hoặc đại từ, bổ ngữ thường đặt sau tân ngữ: 我等了他一个小时。(Tôi đợi anh ấy một tiếng.) Không nói 我等了一个小时他.
- Với động từ ly hợp (như 见面, 洗澡, 睡觉), bổ ngữ đặt sau phần thứ hai: 我们见了两次面。(Chúng tôi gặp nhau hai lần.) Không nói 我们见面了两次.
- Phân biệt với bổ ngữ kết quả: Bổ ngữ kết quả (V + 完/好/到...) chỉ kết quả, còn bổ ngữ số lượng chỉ số lượng. Ví dụ: 我看完那本书了 (Tôi đọc xong cuốn sách) khác với 我看过那本书三次 (Tôi đã đọc cuốn sách đó ba lần).
So sánh với cấu trúc gần nghĩa: Với động tác ngắn, có thể dùng 一下 để giảm nhẹ mức độ, nhưng 一下 không chỉ số lần cụ thể. Ví dụ: 我看一下 (Tôi xem một chút) không phải là động lượng. Ghi nhớ: Khi muốn nhấn mạnh thời lượng hoặc số lần, hãy đặt bổ ngữ ngay sau động từ, và nếu có tân ngữ là vật thì thường đặt sau bổ ngữ, nếu tân ngữ là người thì đặt trước bổ ngữ.
💬 Ví dụ mẫu
我学了三年汉语。
Wǒ xué le sān nián Hànyǔ.
Tôi đã học tiếng Trung ba năm.
Thời lượng đứng trước tân ngữ.
他去过两次北京。
Tā qù guo liǎng cì Běijīng.
Anh ấy đã đến Bắc Kinh hai lần.
Động lượng với 次.
我等了他一个小时。
Wǒ děng le tā yí gè xiǎoshí.
Tôi đã đợi anh ấy một tiếng.
Tân ngữ là người đặt trước bổ ngữ.
我们见了两次面。
Wǒmen jiàn le liǎng cì miàn.
Chúng tôi đã gặp nhau hai lần.
Động từ ly hợp tách bổ ngữ.