← Tất cả bài đọc

怎样和同事相处

Cách hoà hợp với đồng nghiệp · HSK 4 · 7 câu · ~2 phút

Cách luyện

  1. Bấm nghe cả đoạn một lượt, chưa đọc gì cả.
  2. Đọc to từng câu theo mẫu, chú ý thanh điệu.
  3. Bấm “Nghe rồi nhắc lại” ở câu khó, nghe lại giọng mình so với mẫu.
  4. Tắt pinyin, đọc lại cả đoạn — đọc trôi là thuộc mặt chữ.
1.

在zài公gōng司sī里lǐ,和hé同tóng事shì的de关guān系xi会huì直zhí接jiē影yǐng响xiǎng工gōng作zuò的de心xīn情qíng。

Ở công ty, quan hệ với đồng nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tâm trạng làm việc.

2.

我wǒ觉jué得de和hé同tóng事shì相xiāng处chǔ,最zuì重zhòng要yào的de是shì互hù相xiāng理lǐ解jiě。

Tôi thấy hoà hợp với đồng nghiệp, quan trọng nhất là thấu hiểu lẫn nhau.

3.

遇yù到dào不bù同tóng的de意yì见jiàn时shí,应yīng该gāi先xiān听tīng听tīng别bié人rén的de想xiǎng法fǎ,再zài说shuō自zì己jǐ的de看kàn法fǎ。

Khi gặp ý kiến khác nhau, nên nghe suy nghĩ của người khác trước, rồi mới nói quan điểm của mình.

4.

别bié人rén需xū要yào帮bāng忙máng的de时shí候hou,如rú果guǒ有yǒu时shí间jiān,可kě以yǐ主zhǔ动dòng帮bāng一yí下xià。

Khi người khác cần giúp, nếu có thời gian, có thể chủ động giúp một chút.

5.

当dāng然rán,也yě要yào注zhù意yì不bú要yào随suí便biàn讨tǎo论lùn别bié人rén家jiā里lǐ的de事shì。

Tất nhiên, cũng phải chú ý đừng tuỳ tiện bàn tán chuyện nhà của người khác.

6.

如rú果guǒ自zì己jǐ做zuò错cuò了le事shì情qíng,就jiù要yào勇yǒng敢gǎn地de说shuō“对duì不bù起qǐ”。

Nếu bản thân làm sai, thì phải dũng cảm nói “xin lỗi”.

7.

只zhǐ要yào做zuò到dào这zhè些xiē,大dà家jiā一yì起qǐ工gōng作zuò就jiù会huì轻qīng松sōng很hěn多duō。

Chỉ cần làm được những điều này, mọi người cùng làm việc sẽ nhẹ nhàng hơn nhiều.