Tiếng Trung ngành dệt nhuộm: từ vựng dùng hằng ngày trong xưởng
Bộ từ do kỹ sư nhuộm gom từ công việc hằng ngày ở máy nhuộm và tủ đèn đối màu. Mỗi từ có pinyin, nghĩa, một câu nói thật trong xưởng và bấm để nghe phát âm. Mỗi tuần 24 từ, mỗi ngày 4 từ. Hiện có 24 từ.
Tuần 1 · Nhuộm & đối màu
Những từ dùng hằng ngày ở máy nhuộm và tủ đèn đối màu, cộng 8 từ giao tiếp hay gặp khi mẻ hàng có vấn đề.
Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
Thứ Bảy
Chủ nhật · ôn lại 24 từ
Mỗi tuần thêm 24 từ mới: vải và hoàn tất, phòng lab, máy móc, an toàn, họp và báo cáo với quản lý. Muốn học tiếng Trung bài bản để thi chứng chỉ, xem lịch học cho người đi làm.
Đi làm rồi, có nên thi HSK?
Làm thử bài 20 câu để biết trình độ tiếng Trung của mình đang ở cấp nào. Chấm điểm ngay, không cần tài khoản.
Kiểm tra trình độCâu hỏi thường gặp
Người làm xưởng nhuộm nên học những từ tiếng Trung nào trước?
Học trước những từ bạn nghe mỗi ngày: tên hoá chất (染料 thuốc nhuộm, 助剂 chất trợ), các bước trên máy (升温, 保温, 固色, 皂洗) và nhóm từ đối màu (打样, 对色, 色差, 标准样). Đây cũng là những chỗ dễ hiểu lầm với quản lý người Trung nhất.
Mỗi ngày nên học bao nhiêu từ chuyên ngành?
Khoảng 4 từ mỗi ngày là vừa với người đi làm: sáng đọc, trong ca thử dùng một lần, tối nghe lại. Một tuần 24 từ, Chủ nhật ôn lại cả tuần bằng thẻ ôn ở cuối trang.
Học từ vựng chuyên ngành có giúp thi HSK không?
Có một phần. Nhiều chữ trong từ chuyên ngành là chữ thông dụng của HSK (色, 温, 样, 期…), và câu ví dụ trong trang dùng ngữ pháp HSK 2–3. Nhưng đề HSK không hỏi thuật ngữ nhuộm, nên nếu cần chứng chỉ bạn vẫn phải học theo danh sách từ HSK.
Xưởng tôi gọi khác thì sao?
Thuật ngữ trong ngành đổi theo vùng và theo từng xưởng, ví dụ bù màu có nơi nói 加料, có nơi nói 追色. Trang dùng cách gọi phổ biến ở xưởng của người biên soạn; gặp cách gọi khác, bạn ghi thêm vào sổ tay của mình.