Ngữ pháp 1
Động từ năng nguyện 敢 – dám
Chủ ngữ + (不) 敢 + động từ
敢 đứng trước động từ, nghĩa là “dám, có can đảm làm”. Phủ định là 不敢 (không dám), hỏi bằng 敢不敢. Thường đi với 敢说、敢做、敢试。
他敢一个人去长途旅行。Tā gǎn yí ge rén qù zhǎng tú lǚxíng.
Anh ấy dám một mình đi du lịch đường dài.
我不敢跟经理单独谈这件事。Wǒ bù gǎn gēn jīnglǐ dān dú tán zhè jiàn shì.
Tôi không dám nói riêng với giám đốc chuyện này.
你敢不敢试试操作这台机器?Nǐ gǎn bu gǎn shì shi cāo zuò zhè tái jīqì?
Bạn có dám thử vận hành máy này không?
Ngữ pháp 2
各/各位/各种 – các, mỗi, quý vị
各 + danh từ / 各位 + danh từ / 各种 + danh từ
各 + lượng từ/danh từ đơn âm = “mỗi, các” (各国、各地、各部门); 各位 dùng để gọi lịch sự nhiều người (quý vị); 各种 + danh từ = “các loại”. Sau 各 KHÔNG dùng số từ.
各位毕业生,请到二楼签合同。Gèwèi bì yè shēng, qǐng dào èr lóu qiān hé tóng.
Kính mời các bạn sinh viên tốt nghiệp lên tầng hai ký hợp đồng.
公司各部门都要参加这次测试。Gōngsī gè bùmén dōu yào cānjiā zhè cì cè shì.
Các phòng ban của công ty đều phải tham gia đợt kiểm tra này.
这个行业有各种各样的机会。Zhè ge xíng yè yǒu gèzhǒng gè yàng de jīhuì.
Ngành này có đủ các loại cơ hội.