← Tất cả bài đọc

时间都去哪儿了

Thời gian đi đâu hết rồi · HSK 4 · 7 câu · ~3 phút

Cách luyện

  1. Bấm nghe cả đoạn một lượt, chưa đọc gì cả.
  2. Đọc to từng câu theo mẫu, chú ý thanh điệu.
  3. Bấm “Nghe rồi nhắc lại” ở câu khó, nghe lại giọng mình so với mẫu.
  4. Tắt pinyin, đọc lại cả đoạn — đọc trôi là thuộc mặt chữ.
1.

你nǐ有yǒu没méi有yǒu这zhè样yàng的de感gǎn觉jué:一yì天tiān过guò得de特tè别bié快kuài,可kě是shì什shén么me都dōu没méi做zuò完wán?

Bạn có cảm giác như thế này không: một ngày trôi qua cực nhanh, nhưng chẳng làm xong việc gì?

2.

我wǒ以yǐ前qián就jiù是shì这zhè样yàng,后hòu来lái我wǒ把bǎ一yì天tiān的de时shí间jiān都dōu记jì了le下xià来lái。

Trước đây tôi chính là như vậy, sau đó tôi ghi lại toàn bộ thời gian trong một ngày.

3.

结jié果guǒ让ràng我wǒ很hěn吃chī惊jīng:我wǒ每měi天tiān看kàn手shǒu机jī的de时shí间jiān竟jìng然rán超chāo过guò了le四sì个ge小xiǎo时shí。

Kết quả khiến tôi rất bất ngờ: thời gian xem điện thoại mỗi ngày của tôi lại vượt quá bốn tiếng.

4.

于yú是shì我wǒ开kāi始shǐ改gǎi变biàn,比bǐ如rú吃chī饭fàn的de时shí候hou不bú看kàn手shǒu机jī,睡shuì觉jiào前qián看kàn半bàn个ge小xiǎo时shí书shū。

Thế là tôi bắt đầu thay đổi, ví dụ lúc ăn cơm không xem điện thoại, trước khi ngủ đọc sách nửa tiếng.

5.

刚gāng开kāi始shǐ很hěn难nán,但dàn是shì坚jiān持chí了le几jǐ个ge星xīng期qī以yǐ后hòu,就jiù慢màn慢màn习xí惯guàn了le。

Lúc đầu rất khó, nhưng kiên trì được mấy tuần thì dần dần quen.

6.

现xiàn在zài我wǒ每měi天tiān都dōu能néng多duō出chū两liǎng个ge小xiǎo时shí,用yòng来lái学xué习xí和hé运yùn动dòng。

Bây giờ mỗi ngày tôi có thêm được hai tiếng, dùng để học và vận động.

7.

所suǒ以yǐ,时shí间jiān不bú是shì不bú够gòu用yòng,而ér是shì我wǒ们men没méi有yǒu用yòng好hǎo它tā。

Cho nên, không phải thời gian không đủ, mà là chúng ta chưa dùng nó cho tốt.