Hội thoại tiếng Trung HSK 1: Một ngày của Mary và David
42 câu, 4 tình huống nối nhau — chào hỏi, ăn uống, mua sắm, thời gian, thời tiết. Ôn trọn từ vựng và ngữ pháp Bài 1–5 của HSK 1 chuẩn 3.0. Chọn Tập dịch (Việt → Trung) hoặc Luyện nghe, tự chấm từng câu.
Cảnh 1: Buổi sáng ở trường
Mary là người Việt đang học tiếng Trung. Sáng nay cô gặp David, bạn mới đến từ Bắc Kinh.
- 1.Mary
Chào bạn! Mình tên là Mary. Bạn tên là gì?
- 2.David
Chào bạn! Mình tên là David. Bạn là người nước nào?
- 3.Mary
Mình là người Việt Nam. Còn bạn?
- 4.David
Mình là người Trung Quốc, người Bắc Kinh. Bạn học gì ở trường?
- 5.Mary
Mình học tiếng Trung.
- 6.David
Bạn viết được chữ Hán không?
- 7.Mary
Mình nghe, nói, đọc được, viết được vài chữ.
- 8.David
Giỏi quá!
- 9.Mary
David, trưa nay bạn đến chỗ mình ăn món Việt nhé?
- 10.David
Được! Cảm ơn bạn!
Ngữ pháp được ôn trong bài
是 · 什么 · 都 · 哪 · 不 · 喜欢 · 了 · 吗 · 几
Từ mở rộng (ngoài 5 bài đầu): 你好 nǐ hǎo – xin chào; 越南 Yuènán – Việt Nam; 国 guó – nước; 汉字 Hànzì – chữ Hán; 没有 méiyǒu – không có; 看 kàn – xem.
Toàn văn bài hội thoại
Mở ra khi cần xem lại cả bài — luyện xong rồi hãy mở để khỏi lộ đáp án.
Cảnh 1: Buổi sáng ở trường
- 1. 玛丽 (Mary): 你好!我叫玛丽。你叫什么名字?
Nǐ hǎo! Wǒ jiào Mǎlì. Nǐ jiào shénme míngzi?
Chào bạn! Mình tên là Mary. Bạn tên là gì? - 2. 大卫 (David): 你好!我叫大卫。你是哪国人?
Nǐ hǎo! Wǒ jiào Dàwèi. Nǐ shì nǎ guó rén?
Chào bạn! Mình tên là David. Bạn là người nước nào? - 3. 玛丽 (Mary): 我是越南人。你呢?
Wǒ shì Yuènán rén. Nǐ ne?
Mình là người Việt Nam. Còn bạn? - 4. 大卫 (David): 我是中国人,是北京人。你在学校学习什么?
Wǒ shì Zhōngguó rén, shì Běijīng rén. Nǐ zài xuéxiào xuéxí shénme?
Mình là người Trung Quốc, người Bắc Kinh. Bạn học gì ở trường? - 5. 玛丽 (Mary): 我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Mình học tiếng Trung. - 6. 大卫 (David): 你能写汉字吗?
Nǐ néng xiě Hànzì ma?
Bạn viết được chữ Hán không? - 7. 玛丽 (Mary): 我能听,能说,能读,能写几个字。
Wǒ néng tīng, néng shuō, néng dú, néng xiě jǐ ge zì.
Mình nghe, nói, đọc được, viết được vài chữ. - 8. 大卫 (David): 很好!
Hěn hǎo!
Giỏi quá! - 9. 玛丽 (Mary): 大卫,中午你来我这里吃越南菜,好吗?
Dàwèi, zhōngwǔ nǐ lái wǒ zhèlǐ chī Yuènán cài, hǎo ma?
David, trưa nay bạn đến chỗ mình ăn món Việt nhé? - 10. 大卫 (David): 好!谢谢你!
Hǎo! Xièxie nǐ!
Được! Cảm ơn bạn!
Cảnh 2: Buổi trưa ở nhà Mary
- 11. 玛丽 (Mary): 大卫,请坐。杯子里有茶,请喝茶。
Dàwèi, qǐng zuò. Bēizi li yǒu chá, qǐng hē chá.
David, mời bạn ngồi. Trong cốc có trà, mời bạn uống trà. - 12. 大卫 (David): 谢谢!这是什么茶?
Xièxie! Zhè shì shénme chá?
Cảm ơn bạn! Đây là trà gì vậy? - 13. 玛丽 (Mary): 这是中国茶。你喜欢喝茶吗?
Zhè shì Zhōngguó chá. Nǐ xǐhuan hē chá ma?
Đây là trà Trung Quốc. Bạn có thích uống trà không? - 14. 大卫 (David): 喜欢。我和我爸爸都喜欢喝茶。
Xǐhuan. Wǒ hé wǒ bàba dōu xǐhuan hē chá.
Thích chứ. Mình và bố mình đều thích uống trà. - 15. 玛丽 (Mary): 你爸爸工作吗?
Nǐ bàba gōngzuò ma?
Bố bạn còn đi làm không? - 16. 大卫 (David): 工作。他是医生,在医院工作。
Gōngzuò. Tā shì yīshēng, zài yīyuàn gōngzuò.
Còn. Bố mình là bác sĩ, làm việc ở bệnh viện. - 17. 玛丽 (Mary): 这是我女儿,她七岁了。
Zhè shì wǒ nǚ'ér, tā qī suì le.
Đây là con gái mình, cháu bảy tuổi rồi. - 18. 大卫 (David): 她喜欢吃什么?
Tā xǐhuan chī shénme?
Cháu thích ăn gì? - 19. 玛丽 (Mary): 她喜欢吃水果,不喜欢吃米饭。她很喜欢看电视。
Tā xǐhuan chī shuǐguǒ, bù xǐhuan chī mǐfàn. Tā hěn xǐhuan kàn diànshì.
Cháu thích ăn hoa quả, không thích ăn cơm. Cháu rất thích xem tivi. - 20. 大卫 (David): 桌子上是什么?
Zhuōzi shàng shì shénme?
Trên bàn là gì thế? - 21. 玛丽 (Mary): 桌子上是电脑和书。那是越南菜,请吃!
Zhuōzi shàng shì diànnǎo hé shū. Nà shì Yuènán cài, qǐng chī!
Trên bàn là máy tính và sách. Kia là món Việt, mời bạn ăn! - 22. 大卫 (David): 越南菜很好吃!下午我去商店,买一个杯子。我爸爸喜欢喝茶。
Yuènán cài hěn hǎochī! Xiàwǔ wǒ qù shāngdiàn, mǎi yí ge bēizi. Wǒ bàba xǐhuan hē chá.
Món Việt ngon quá! Chiều nay mình đi cửa hàng mua một cái cốc. Bố mình thích uống trà. - 23. 玛丽 (Mary): 我和你去。我买书。
Wǒ hé nǐ qù. Wǒ mǎi shū.
Mình đi cùng bạn. Mình mua sách.
Cảnh 3: Buổi chiều ở cửa hàng
- 24. 大卫 (David): 这个杯子多少钱?
Zhège bēizi duōshao qián?
Cái cốc này bao nhiêu tiền? - 25. Người bán: 大杯子三十九块,小杯子二十八块。
Dà bēizi sānshíjiǔ kuài, xiǎo bēizi èrshíbā kuài.
Cốc to 39 tệ, cốc nhỏ 28 tệ. - 26. 大卫 (David): 我买一个小杯子……我没有钱了!
Wǒ mǎi yí ge xiǎo bēizi…… Wǒ méiyǒu qián le!
Tôi mua một cái cốc nhỏ… Ôi, tôi hết tiền rồi! - 27. 玛丽 (Mary): 没关系,我有钱。
Méi guānxi, wǒ yǒu qián.
Không sao, mình có tiền. - 28. 大卫 (David): 谢谢你!你买什么?
Xièxie nǐ! Nǐ mǎi shénme?
Cảm ơn bạn! Bạn mua gì? - 29. 玛丽 (Mary): 我不买衣服,我买了一本书,四十六元。
Wǒ bù mǎi yīfu, wǒ mǎile yì běn shū, sìshíliù yuán.
Mình không mua quần áo, mình mua một quyển sách rồi, 46 tệ. - 30. 大卫 (David): 东西都买了,我们回去。
Dōngxi dōu mǎi le, wǒmen huíqù.
Đồ mua xong cả rồi, mình về thôi.
Cảnh 4: Trên đường về — trời mưa
- 31. 玛丽 (Mary): 下雨了!今天天气很冷。
Xià yǔ le! Jīntiān tiānqì hěn lěng.
Mưa rồi! Hôm nay trời lạnh quá. - 32. 大卫 (David): 昨天很热,今天很冷。今天几月几号?
Zuótiān hěn rè, jīntiān hěn lěng. Jīntiān jǐ yuè jǐ hào?
Hôm qua nóng, hôm nay lại lạnh. Hôm nay là ngày mấy tháng mấy? - 33. 玛丽 (Mary): 今天十月二十号,星期二。
Jīntiān shí yuè èrshí hào, xīngqī'èr.
Hôm nay ngày 20 tháng 10, thứ Ba. - 34. 大卫 (David): 现在几点?
Xiànzài jǐ diǎn?
Bây giờ mấy giờ rồi? - 35. 玛丽 (Mary): 现在下午五点十分。你明天回北京吗?
Xiànzài xiàwǔ wǔ diǎn shí fēn. Nǐ míngtiān huí Běijīng ma?
Bây giờ là năm giờ mười phút chiều. Mai bạn về Bắc Kinh à? - 36. 大卫 (David): 是。
Shì.
Ừ. - 37. 玛丽 (Mary): 你怎么回北京?
Nǐ zěnme huí Běijīng?
Bạn về Bắc Kinh bằng gì? - 38. 大卫 (David): 我明天上午坐飞机回北京。今天我十点睡觉。
Wǒ míngtiān shàngwǔ zuò fēijī huí Běijīng. Jīntiān wǒ shí diǎn shuìjiào.
Sáng mai mình đi máy bay về Bắc Kinh. Hôm nay mình đi ngủ lúc mười giờ. - 39. 玛丽 (Mary): 你什么时候来越南?
Nǐ shénme shíhou lái Yuènán?
Khi nào bạn lại sang Việt Nam? - 40. 大卫 (David): 明年一月。我们去看中国电影!
Míngnián yī yuè. Wǒmen qù kàn Zhōngguó diànyǐng!
Tháng một năm sau. Lúc đó chúng mình đi xem phim Trung Quốc nhé! - 41. 玛丽 (Mary): 好!我很高兴。再见!
Hǎo! Wǒ hěn gāoxìng. Zàijiàn!
Được! Mình vui lắm. Tạm biệt! - 42. 大卫 (David): 再见!
Zàijiàn!
Tạm biệt!
Học xong 5 bài này? Luyện tiếp bằng từ vựng HSK 1 hoặc làm thử một đề HSK 1 chuẩn 3.0 có audio và chấm điểm ngay.
Câu hỏi thường gặp
Bài hội thoại này dành cho ai?
Cho người học HSK 1 (chuẩn 3.0) đã xong khoảng 5 bài đầu: chào hỏi, gia đình, mua sắm, số đếm, thời gian, thời tiết. Toàn bài chỉ dùng từ vựng và ngữ pháp của 5 bài đó cộng 6 từ mở rộng có ghi chú.
Luyện dịch như thế nào cho hiệu quả?
Đọc câu tiếng Việt, tự nói hoặc viết câu tiếng Trung ra giấy TRƯỚC khi bấm xem đáp án. So từng chữ, rồi bấm nghe để nhại lại đúng thanh điệu. Câu nào chấm 'chưa đúng' thì làm lại vào hôm sau — trang nhớ kết quả trên máy bạn.
Ôn ngữ pháp gì trong bài?
Câu chữ 是, câu hỏi với 什么 / 哪 / 几 / 吗 / 呢, phó từ 都, phủ định 不, 喜欢 + động từ, 了 chỉ sự việc đã xảy ra, 在 chỉ nơi chốn, 能 chỉ khả năng, cách nói giờ, ngày tháng, giá tiền.
Pinyin có đánh thanh nhẹ không?
Có. Pinyin viết theo sách giáo khoa: viết liền theo từ, giữ thanh nhẹ (māma, xièxie, bēizi) và biến điệu của 一, 不 (yí ge, bú shì). Từng âm tiết được soát tự động trước khi đăng.