HSK 4 · 3.0Cách diễn đạtTuần 39
Kết hợp động từ hay gặp: 引起 / 吸引 / 针对 / 征求
常用动词搭配:引起、吸引、针对、征求
Công thức
引起 + 注意/讨论/变化 / A 吸引 B / 针对 + vấn đề / 征求 + 意见
📖 Lý thuyết
引起 + danh từ trừu tượng: 引起注意、引起讨论、引起误会、引起变化。
- Không nói 引起一个人。
吸引 = thu hút: A 吸引 B / B 被 A 吸引:
- 这个广告吸引了很多年轻人。/ 我被这本书的开头吸引了。
针对 = nhắm vào, dành riêng cho: 针对这个问题、针对老年人的课程。 征求 hầu như chỉ đi với 意见: 征求大家的意见 = xin ý kiến mọi người. ⚠️ 引起 nhấn mạnh gây ra một phản ứng, 吸引 nhấn mạnh hút sự chú ý về phía mình.
💬 Ví dụ mẫu
他的做法引起了很多讨论。
Tā de zuòfǎ yǐnqǐ le hěn duō tǎolùn.
Cách làm của anh ấy đã gây ra nhiều tranh luận.
引起 + 讨论
这个活动吸引了不少家长参加。
Zhè ge huódòng xīyǐn le bùshǎo jiāzhǎng cānjiā.
Hoạt động này thu hút không ít phụ huynh tham gia.
吸引 + người
这门课针对零基础的学生。
Zhè mén kè zhēnduì líng jīchǔ de xuésheng.
Khoá học này dành cho học viên chưa có nền.
针对 + đối tượng
决定以前,我们征求了每个人的意见。
Juédìng yǐqián, wǒmen zhēngqiú le měi ge rén de yìjiàn.
Trước khi quyết, chúng tôi đã hỏi ý kiến từng người.
征求…意见