Ngữ pháp HSK 4 · Tuần 6
HSK 4 · 3.0Câu phứcTuần 6

Tăng tiến: 连…也/都… và …甚至…

递进复句:连……也/都…… · 甚至
Công thức
连 + N/V + 也/都 + … · …,甚至…

📖 Lý thuyết

1. 连…也/都… (lián… yě/dōu…) — ngay cả… cũng… Nêu một trường hợp cực đoan để suy ra các trường hợp khác.

  • 他连饭都不吃了。(Anh ấy ngay cả cơm cũng không ăn.) → huống chi việc khác
  • 这个字连老师也不认识。(Chữ này ngay cả cô giáo cũng không biết.)
  • 我连一分钱都没有。

Vị trí: 连 + thành phần được nhấn mạnh, rồi 也/都 + động từ. Thành phần sau 连 có thể là chủ ngữ, tân ngữ hoặc động từ:

  • 他连看也没看就走了。(Anh ấy nhìn cũng không nhìn rồi bỏ đi.) — dạng 连 + V + 也没 + V

2. 甚至 (shènzhì) — thậm chí Đẩy mức độ lên cao nhất trong một chuỗi:

  • 他很忙,甚至周末也要工作。
  • 这个问题很难,甚至老师都答不出来。

⚠️ 连…都… thường có sắc thái bất ngờ, khó tin; 甚至 chỉ đơn thuần liệt kê đến mức cao nhất. ⚠️ 连 đi cùng 也 hoặc 都 — không được thiếu.

  • Sai: 他连饭不吃。 → Đúng: 他连饭都不吃。

💬 Ví dụ mẫu

他连饭都没吃就去上班了。
Tā lián fàn dōu méi chī jiù qù shàngbān le.
Anh ấy cơm cũng chưa ăn đã đi làm.
这个字连老师也不认识。
Zhège zì lián lǎoshī yě bú rènshi.
Chữ này ngay cả cô giáo cũng không biết.
连 + chủ ngữ
他连看也没看就签字了。
Tā lián kàn yě méi kàn jiù qiānzì le.
Anh ấy nhìn cũng không nhìn đã ký luôn.
连 + V + 也没 + V
他工作很忙,甚至周末也不休息。
Tā gōngzuò hěn máng, shènzhì zhōumò yě bù xiūxi.
Anh ấy làm việc rất bận, thậm chí cuối tuần cũng không nghỉ.