HSK 3 · 3.0Từ loạiTuần 7
Giới từ mục đích và đối tượng: 为了 / 为 / 对 / 关于 / 根据
介词:为了、为、关于、根据
Công thức
为了 + mục đích,+ câu chính · 关于/根据 + N + câu
📖 Lý thuyết
为了 (wèile) — vì, để (chỉ mục đích), đứng ở đầu câu hoặc trước động từ:
- 为了学好汉语,我每天听录音。(Để học giỏi tiếng Trung, tôi nghe băng mỗi ngày.)
- 他为了家人努力工作。
为 (wèi) — vì (chỉ đối tượng phục vụ, ngắn gọn hơn):
- 我为你高兴。(Tôi mừng cho bạn.)
- 他为大家做了很多事。
对 (duì) — đối với, với:
- 这个消息对我很重要。(Tin này rất quan trọng với tôi.)
- 他对我很热情。
关于 (guānyú) — về, liên quan đến (chủ đề):
- 这是一本关于中国历史的书。(Đây là một quyển sách về lịch sử Trung Quốc.)
- 关于这个问题,我有不同的看法。
根据 (gēnjù) — căn cứ vào, dựa theo:
- 根据天气预报,明天会下雨。(Theo dự báo thời tiết, mai sẽ mưa.)
⚠️ Phân biệt 对 và 关于:
- 对…(态度、影响): 他对这个问题很感兴趣。
- 关于…(内容、话题): 关于这个问题,我们下次再谈。
💬 Ví dụ mẫu
为了考好HSK,我每天学习三个小时。
Wèile kǎohǎo HSK, wǒ měitiān xuéxí sān ge xiǎoshí.
Để thi tốt HSK, mỗi ngày tôi học ba tiếng.
为了 + mục đích
这是一本关于中国文化的书。
Zhè shì yì běn guānyú Zhōngguó wénhuà de shū.
Đây là quyển sách về văn hoá Trung Quốc.
关于 + chủ đề
根据老师的要求,我们要写一篇文章。
Gēnjù lǎoshī de yāoqiú, wǒmen yào xiě yì piān wénzhāng.
Theo yêu cầu của cô giáo, chúng tôi phải viết một bài văn.
根据 + căn cứ
运动对身体很有好处。
Yùndòng duì shēntǐ hěn yǒu hǎochù.
Vận động rất có lợi cho sức khoẻ.
对 + đối tượng chịu ảnh hưởng