Ngữ pháp HSK 4 · Tuần 1
HSK 4 · 3.0Câu đặc biệtTuần 1

Câu chữ 把 nâng cao

“把”字句2
Công thức
S + 把 + O + 状语 + V + 了/一下/补语

📖 Lý thuyết

Ngoài các dạng cơ bản đã học ở HSK 3, HSK 4 mở rộng thêm: 1. 把 + O + V + 了 (chỉ dùng với động từ mang nghĩa xử lý dứt điểm):

  • 把这杯水喝了。(Uống hết cốc nước này đi.)
  • 我把那本书卖了。

2. 把 + O + V + 一下/一 + V (làm nhẹ đi):

  • 请把桌子擦一下。(Lau cái bàn một chút.)
  • 把窗户开一开。

3. 把 + O + V + 补语时量/动量:

  • 我把这篇文章读了三遍。(Tôi đọc bài này ba lần.)

4. 把 + O + 状语 + V (trạng ngữ chen giữa):

  • 他把书小心地放进包里。

Khi nào BẮT BUỘC dùng 把:

  • Khi động từ có bổ ngữ 在/到/给/成 chỉ vị trí đích hoặc người nhận:
  • 把车停在门口。(Không nói 停车在门口。)
  • 把这句话翻译成英语。
  • 把书还给他。

⚠️ Nhắc lại 3 điều kiện: động từ phải có thành phần khác, tân ngữ xác định, phủ định/năng nguyện trước 把.

💬 Ví dụ mẫu

请把车停在那边。
Qǐng bǎ chē tíng zài nàbiān.
Xin đỗ xe ở đằng kia.
V + 在 + nơi chốn → bắt buộc dùng 把
请把这句话翻译成英语。
Qǐng bǎ zhè jù huà fānyì chéng Yīngyǔ.
Hãy dịch câu này sang tiếng Anh.
V + 成 → bắt buộc dùng 把
你把这杯药喝了吧。
Nǐ bǎ zhè bēi yào hē le ba.
Bạn uống hết cốc thuốc này đi.
把 + O + V + 了
我把这篇文章读了三遍。
Wǒ bǎ zhè piān wénzhāng dú le sān biàn.
Tôi đọc bài văn này ba lần.
Có bổ ngữ số lần