Ngữ pháp HSK 3 · Tuần 1
HSK 3 · 3.0Câu đặc biệtTuần 1

Câu chữ 把 — nhấn mạnh xử lý đối tượng

“把”字句
Công thức
Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + thành phần khác

📖 Lý thuyết

Câu 把 nhấn mạnh tân ngữ bị tác động và có kết quả cụ thể. Đây là điểm ngữ pháp khó nhất của HSK 3. Cấu trúc: S + 把 + O + V + thành phần khác

  • 我把书放在桌子上了。(Tôi để quyển sách lên bàn rồi.)
  • 请把门关上。(Xin đóng cửa lại.)

Ba quy tắc BẮT BUỘC: 1. Động từ phải có thành phần đi kèm (了/结果补语/趋向补语/在+nơi chốn/给+người/động từ lặp). KHÔNG được để động từ đứng trơ trọi.

  • Sai: 我把书看。 → Đúng: 我把书看完了。

2. Tân ngữ phải xác định (người nghe biết là cái nào).

  • Sai: 我把一本书看完了。 → Đúng: 我把那本书看完了。

3. Phủ định và động từ năng nguyện đứng TRƯỚC 把.

  • Đúng: 我没把作业做完。/ 我想把这本书看完。
  • Sai: 我把作业没做完。

Các động từ KHÔNG dùng được với 把: 是、有、在、知道、喜欢、觉得、来、去 (động từ không tác động lên vật). Ba dạng hay gặp:

  • 把 + O + V + 在/到 + nơi chốn: 把书放在桌子上
  • 把 + O + V + 给 + người: 把钱给他
  • 把 + O + V + bổ ngữ kết quả: 把饭吃完

💬 Ví dụ mẫu

请把门关上。
Qǐng bǎ mén guānshàng.
Xin đóng cửa lại.
Động từ 关 có bổ ngữ 上
我把作业做完了。
Wǒ bǎ zuòyè zuòwán le.
Tôi đã làm xong bài tập.
Có bổ ngữ kết quả 完 + 了
他把书放在桌子上了。
Tā bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng le.
Anh ấy để sách lên bàn rồi.
把 + O + V + 在 + nơi chốn
我没把手机带来。
Wǒ méi bǎ shǒujī dàilái.
Tôi không mang điện thoại đến.
没 đứng TRƯỚC 把